xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư
Lợi suất ưu tiên cho nhà đầu tư Chuyên nghiệp; ĐĂNG KÝ TƯ VẤN. Bảng đăng ký đang được cập nhật Bên Nhận chuyển nhượng và Tổ chức phát hành/Đại lý lưu ký Trái phiếu (ii) Hợp đồng mua bán trái phiếu giữa Bên Chuyển nhượng (Bên Bán) và Bên Nhận chuyển nhượng
Bước 3: Xin xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản đã công chứng Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ liên quan đến chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư đã được công chứng và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ.
Sau khi được chấp thuận việc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, vốn góp, nhà đầu tư thực hiện việc góp vốn, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn trên 51%, doanh nghiệp Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Cashberry Lừa Đảo. Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư. Chủ đầu tư vì những lý do khác nhau mà chủ đầu tư quyết định chuyển nhượng dự án đầu tư của mình cho người khác. Vậy thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư diễn ra như nào, điều kiện chuyển nhượng ra sao, nội dung hợp chuyển nhượng như thế nào? Mục lục bài viết Tư vấn thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Chuyển nhượng dự án đầu tư là gì? 2. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư 3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư 4. Trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư 5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Điều 1. Thông tin cơ bản về dự án đã được phê duyệt Điều 2. Thông tin chi tiết về kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án Điều 3. Giá chuyển nhượng Điều 4. Phương thức và thời hạn thanh toán Điều 5. Thời hạn bàn giao và nhận dự án hoặc phần dự án Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Điều 8. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất Điều 9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng Điều 10. Điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng Điều 11. Giải quyết tranh chấp Điều 12. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng Điều 13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng Điều 14. Các thỏa thuận khác 1. Chuyển nhượng dự án đầu tư là gì? Chuyển nhượng dự án đầu tư là quá trình nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của mình cho nhà đầu tư khác nhưng phải đáp ứng đủ điều kiện theo luật đất đai. 2. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Nhà đầu tư được tự do chuyển nhượng dự án đầu tư khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định về văn bản chuyển nhượng hợp đồng của Pháp luật, bao gồm Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định về chuyển nhượng hợp đồng tại khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư năm 2020; Thỏa mãn điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài Chấp hành nghiêm chỉnh các điều kiện của pháp luật về đất đai, kinh doanh bất động sản nếu dự án chuyển nhượng gắn liền với chuyển nhượng quyền sử dụng đất Đáp ứng đủ điều kiện trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có. Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư cần đảm bảo những tiêu chí như Không thay đổi mục tiêu dự án Không thay đổi nội dung Đảm bảo quyền lợi khách hàng và những đối tác liên quan 3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư Để tiến hành thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ những văn bản, giấy tờ, tài liệu sau Văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án. Quyết định của hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông hoặc thỏa thuận của các bên hợp doanh đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh về việc chuyển nhượng dự án bản chính. Hợp đồng chuyển nhượng dự án bản chính. Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của bên chuyển nhượng. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư. Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị chuyển đổi. 4. Trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư, dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 3 Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đưa ý kiến về điều kiện chuyển nhượng Bước 4 Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đưa ý kiến và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bước 5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 6 Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Bước 7 Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 3 Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xem xét, đưa ra ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình; Bước 4 Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án Bước 5 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư; Bước 6 Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đó thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày ….. tháng ….. năm ……. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN Số ………./HĐKT Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số ……/2015/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ văn bản cho phép chuyển nhượng dự án một phần dự án ……. số ….. ngày … tháng …. năm ……. của , Hai bên chúng tôi gồm I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG – Tên doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Người đại diện theo pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Số CMND Hộ chiếu …………….. Cấp ngày …../…../….. Tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tài khoản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . tại ngân hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG – Tên doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Người đại diện theo pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Số CMND Hộ chiếu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cấp ngày …../…../….. Tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tài khoản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tại ngân hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án hoặc một phần dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . với các nội dung sau Điều 1. Thông tin cơ bản về dự án đã được phê duyệt Nội dung chính của dự án đã được phê duyệt một phần dự án gồm – Tên dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Diện tích đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về quy hoạch sử dụng đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về quy hoạch xây dựng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về công trình xây dựng tổng diện tích sàn, diện tích sàn nhà . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tổng mức đầu tư . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tiến độ dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nguồn vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Các nội dung khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nếu chuyển nhượng một phần dự án cần thêm mục 2 về số liệu của phần dự án chuyển nhượng tương tự như trên Điều 2. Thông tin chi tiết về kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án – Về giải phóng mặt bằng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Về xây dựng hạ tầng kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Về xây dựng công trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Thông tin khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3. Giá chuyển nhượng Điều 4. Phương thức và thời hạn thanh toán Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc hình thức khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời hạn thanh toán – Trả lần đầu là. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng vào ngày ……./……./. . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Trả tiếp theo là . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng vào ngày ……/……/. . . . . . . . . . . . . . . . . . – Các quy định khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 5. Thời hạn bàn giao và nhận dự án hoặc phần dự án Cách thức bàn giao Bàn giao trên hồ sơ hoặc phần nhận dự án, bàn giao trên thực địa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời gian bàn giao . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng Quyền của Bên chuyển nhượng Bên chuyển nhượng có các quyền theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các quyền sau a Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng trả đủ tiền đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; b Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng nhận bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; c Các quyền khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các nghĩa vụ sau a Bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn giao hoặc chậm bàn giao thì phải bồi thường thiệt hại; b Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực địa; c Thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan về việc chuyển nhượng dự án;d Giải quyết dứt điểm những cam kết đã thỏa thuận với khách hàng trước khi chuyển nhượng dự án hoặc phần dự án. Cùng bên nhận chuyển nhượng thống nhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới phải có trách nhiệm giải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách hàng; đ Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Quyền của Bên nhận chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng có các quyền theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các quyền sau a Nhận bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án hoặc phần dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian quy định tại Hợp đồng này; b Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án; c Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc với khách hàng về giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã nhận chuyển nhượng; d Các quyền lợi khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng có các nghĩa vụ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các nghĩa vụ sau a Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn tiền chuyển nhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng; b Thực hiện và đáp ứng đầy đủ quyền lợi của bên chuyển nhượng và của khách hàng mà các bên đã thống nhất; c Tiếp nhận toàn bộ dự án, phần dự án tại thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thỏa thuận; d Thực hiện tiếp dự án theo đúng nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng …; đ Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 8. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận Điều 9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 10. Điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 11. Giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận Điều 12. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 14. Các thỏa thuận khác BÊN CHUYỂN NHƯỢNG Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư Mẫu xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư Tải mẫu xác nhận của chủ đầu tư. » Tư vấn chuyển nhượng dự án bất động sản » Tư vấn chuyển nhượng dự án Ngoài ra cần quan tâm Hợp đồng chuyển nhượng có cần phải công chứng không? Thuế chuyển nhượng dự án đầu tư Hoạch toán chuyển nhượng dự án đầu tư Chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho Anh/Chị sơ bộ đầy đủ quy trình cần chuẩn bị hồ sơ - thủ tục như thế nào để giao dịch chung cư - căn hộ thành công. Trân trọng ! Đối với một sale mới bước vào nghề hầu hết đều gặp khó khăn trong quy trình và thủ tục chuyển nhượng căn hộ. Từ đó dẫn với việc thất bại trong việc ký kết hợp đồng mua bán vì nhiều lý do khác nhau. Sau một thời gian làm việc và trải nghiệm mình xin chia sẻ một chút về quy trình và thủ tục chuyển nhượng chung cư. *** Về pháp lý và thủ tục chuyển nhượng... Sổ đỏ hay Hợp đồng mua bán có thể cầm cố trong ngân hàng. -Nếu sổ đỏ vay ngân hàng thì chủ nhà phải tất toán khoản vay với ngân hàng để rút sổ, Sau đó thêm bước “ Xóa chấp” trên văn phòng Đăng ký đất đai rồi mới ra Văn phòng công chứng sang tên cho khách được - Nếu hợp đồng mua bán cầm cố trong ngân hàng thì phải tất toán để rút hợp đồng mua bán rồi mới ra Văn phòng công chứng làm thủ tục sang tên. + Thủ tục mua bán của căn hộ có sổ đỏ thì đơn giản hơn căn hộ đang trên HĐMB, một buổi ra công chứng, sau đó nộp thuế và chờ khoảng 15 đến 20 ngày là xong. + Riêng hợp đồng mua bán thì hơi phức tạp hơn - Chủ nhà có thể gọi điện hoặc gửi Email lên phòng chăm sóc khách hàng của chủ đầu tư để xin 2 tờ xác nhận gồm + Giấy xác nhận thông tin chuyển tiền thể hiện số tiền đã đóng cho Chủ đầu tư + Đơn xin xác nhận V/v chưa nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ - Đối với căn hộ đã bàn giao hoặc Đơn xin xác nhận V/v chưa bàn giao căn hộ - Đối với căn hộ chưa bàn giao Thủ tục này mất 5 đến 7 ngày tùy Chủ Đầu Tư - Tất cả các căn hộ đang ở trong giai đoạn làm sổ từ HĐMB sẽ không chuyển nhượng được. - Sau khi có xác nhận của Chủ Đầu Tư thì cùng khách hàng và chủ nhà ra văn phòng công chứng làm thủ tục sang tên, sau đó nộp thuế và xác nhận chuyển nhượng trên CĐT... Tùy theo từng trường hợp và tùy theo CĐT mà yêu cầu các giấy tờ và hồ sơ khác nhau, Dưới đây tôi xin tổng hợp chung nhất cho trường hợp đơn giản nhất . * Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà chung cư gồm có - Bên bán cần chuẩn bị Hợp đồng mua bán + Phụ lục Hợp đồng 1,2,3 Phụ lục 04 về điều chỉnh diện tích và giá bán nếu có sự thay đổi. Phụ lục 05 về điều chỉnh thông tin căn hộ, thông tin của chủ nhà nếu có sự thay đổi. Biên bản bàn giao căn hộ Biên bản tất toán nghĩa vụ tài chính Nếu có. Xác nhận thông tin chuyển tiền và Xác nhận chưa nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ Hoặc xác nhận chưa bàn giao căn hộ đối với căn hộ chưa bàn giao. CMND/ CCCD hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn của cả 2 vợ chồng hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân bản gốc. Trường hợp căn hộ là tài sản riêng của Vợ hoặc chồng bên bán thì cần phải có giấy “ Xác nhận tài sản riêng ” để thể hiện quyền sở hữu với căn hộ Các giấy tờ chứng minh khoản vay của bên bán tại ngân hàng nếu bên bán vay NH - Bên mua cần chuẩn bị CMND/CCCD hoặc hộ chiếu bản gốc. Sổ hộ khẩu bản gốc. Quyết định vay của ngân hàng và ngân hàng sẽ hoàn thiện các thủ tục giấy tờ cần thiết cho bên mua Nếu bên mua vay NH Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Nếu bên mua vay NH Sau khi ký công chứng tại Văn phòng Công chứng thì sẽ chuẩn bị các hồ sơ để nộp thuế và hồ sơ để Xác nhận chuyển nhượng trên CĐT *** Kê khai thuế và nộp thuế Hồ sơ nộp thuế căn hộ HĐMB bao gồm Văn bản chuyển nhượng bản gốc 1 bản Giấy tờ căn hộ sao y công chứng 1 bản Giấy ủy quyền bản gốc 2 bản Giấy tờ tùy thân của bên bán 1 bộ Giấy tờ tùy thân của bên mua 1 bộ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 1 bản - Sau khi có đủ giấy tờ sẽ nộp hồ sơ tại Chi cục thuế và nhận giấy hẹn sau 4 -7 ngày làm việc không tính T7 và CN sau đó lên lấy thông báo thuế và nộp thuế tại điểm thu tiền ở gần đó. Nộp thuế xong phải đảm bảo mang về 1 thông báo thuế bản gốc và 1 hóa đơn thuế bản gốc để làm căn cứ lên làm thủ tục xác nhận chuyển nhượng trên CĐT. *** Xác nhận chuyển nhượng trên chủ đầu tư Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ nộp thuế thì bên mua và bên bán hoặc người được ủy quyền sẽ lên chủ đầu tư để tiến hành xác nhận chuyển nhượng. Hồ sơ nộp lên chủ đầu tư bao gồm Toàn bộ giấy tờ gốc của căn hộ và các giấy xác nhận của CĐT Văn bản chuyển nhượng bản gốc + CĐT Vinhomes 5 bản + CĐT Vimefulland 3 bản + CĐT Phục Hưng 4 bản Giấy ủy quyền Đối với chủ đầu tư khác cần 1 bản Đối với chủ đầu tư Vinhomes thì không nhận ủy quyền, yêu cầu chính chủ và khách mua phải cùng lên làm thủ tục xác nhận tuy nhiên vẫn có dự án hoặc trường hợp sẽ cho phép ủy quyền. Xác nhận tài sản riêng nếu có 1 bản gốc + 5 bản sao y. Thông báo thuế và hóa đơn thuế CĐT Vinhomes 1 bản gốc thông báo thuế + 4 bản sao y công chứng, 1 bản gốc hóa đơn thuế + 4 bản sao y công chứng. CĐT Vimefulland 1 bản gốc thông báo thuế + 1 bản gốc hóa đơn thuế. Giấy tờ cá nhân của bên bán và bên mua CĐT Vimefulland 2 bộ sao y công chứng và giấy tờ gốc đi kèm để đối chiếu. CĐT Vinhomes và của chủ đầu tư khác 1 bộ sao y công chứng và giấy tờ gốc đi kèm để đối chiếu. Sau khi xác nhận chuyển nhượng xong thì CĐT đưa giấy hẹn trả xác nhận chuyển nhượng trong 01 tuần. Sau đó người mua cầm giấy hẹn lên chủ đầu tư, cùng giấy tờ tùy thân để nhận giấy xác nhận chuyển nhượng và nhận lại giấy tờ gốc của căn hộ. Chủ đầu tư sẽ trả lại 01 bản văn bản chuyển nhượng có đóng dấu của chủ đầu tư. Sau đó cầm xác nhận chuyển nhượng bản gốc để Ban quản lý đối chiếu và 1 văn bản chuyển nhượng sao y công chứng để nộp lại với ban quản lý tòa nhà để cập nhật thông tin. Trên đây chỉ là 1 trường hợp thông thường, ngoài ra còn rất nhiều trường hợp khác nhau. Các bạn có thể liên hệ mình từng trường hợp mình sẽ chia sẻ thêm. *** Tâm sự riêng với các bạn Sale! Bằng những trải nghiệm của mình, tôi nghĩ rằng để các giao dịch được thành công, tránh mất thời gian của nhau và tránh cái nhìn thiếu thiện cảm về Sale thì trước khi giao dịch bản thân Sale phải nắm đầy đủ, chính xác tất cả các thông tin về giá cả, tình trạng pháp lý của căn hộ. Phải liệt kê đầy đủ các khoản phí thuế liên quan đến việc chuyển nhượng căn hộ, tổng chi phí là bao nhiêu, bên nào là bên chịu các khoản phí này. Cần phải trao đổi và thống nhất giữa bên mua và bên bán về Phương thức thanh toán, tiến độ thanh toán, giấy tờ căn hộ và tất cả các điều khoản liên quan…. Có nhiều bạn mới vào nghề, chủ gửi giá nét lại báo khách là giá đã bao phí, khách đến cọc thì chủ nhà bảo giá a báo là là giá nét...cãi nhau loạn xạ. Vậy giá nét được hiểu là giá chủ thu về không bao gồm phí sang tên và phí môi giới. Có bạn chốt xong rồi đến khi hỏi hoa hồng thì chủ bảo giá anh bán không bao phí hoa hồng. Vậy để chặt chẽ vấn đề này các bạn nên ghi âm cuộc gọi hoặc nhắn tin để xác nhận các điều khoản trước khi đưa khách gặp chủ nhà. Một vài bạn up thông tin sai lệch về giá để lấy dữ liệu khách hàng, điều đó bình thường nhưng các bạn lại như chủ nhà hẹn khách hết ngày này sang ngày nọ, nào là đi công tác, nào là đang tiếp khách...và cuối cùng ko đến được với nhau. Đừng bao giờ làm vậy, làm như thế sẽ bị thiếu thiện cảm của khách hàng và làm loạn thị trường mua bán, khiến các giao dịch khác khó thành công. Bạn có thể hướng khách sang những căn thực tế đang có. Chúc Anh/Chị khách hàng và các bạn môi giới có những giao dịch thành công tốt đẹp. Theo Doãn Thành Đọc thêm CÀNG ĐỂ DÀNH TIỀN GIÁ NHÀ ĐẤT CÀNG VƯỢT XA TIỀN ĐỂ DÀNH. TẠI SAO VẬY ? LÝ DO ?!
Tôi đã ký văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ và đã nộp thuế theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, khi xin xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng đó thì bên chủ đầu tư yêu cầu tôi nộp lệ phí là 10 triệu đồng. Cho tôi hỏi việc thu phí này có vi phạm pháp luật không và tôi phải làm thế nào để đòi hỏi quyền lợi của mình? Thông tư số 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 01/9/2010 quy định chi tiết Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở quy định hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản khi chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì phải lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng có chứng nhận của tổ chức công chứng. Sau khi công chứng, các bên đến cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật. Sau khi đã nộp thuế theo quy định, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng hợp đồng để chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng đó. Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và giao lại cho bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư không được thu bất kỳ một khoản phí nào từ việc chuyển nhượng hợp đồng này. Như vậy, việc thu phí như bạn đã nêu của chủ đầu tư là không đúng với quy định của pháp luật. Bạn có thể gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư