xe i10 hao xăng

Mức tiêu hao nhiên liệu Hyundai i10 2021 . Hyundai i10 sở hữu động cơ xăng 1.2 l Kappa . Xe ô tô Hyundai i10 Hatchback sở hữu động cơ xăng 1.2 l Kappa, có khả năng sản sinh công suất 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút. Cùng với đó là Momen xoắn cực đại 120 Nm ở 4.000 vòng/phút. Grand i10 2022 sử dụng động cơ Kappa 1.2 MPI có công suất 87 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 119Nm tại 4000 vòng/phút. Và mức tiêu hao nhiên liệu của phiên bản này ở mức 6.3L/100km đường hỗn hợp. Kia Morning 2022 dùng động cơ Kappa 1.25L với công suất 86 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 120Nm tại 4000 vòng/phút. Kiểu dáng : CUV-SUV 4-5 chỗ (Xe 5 chỗ gầm cao) Kích thước : 4630 x 1865 x 1695. Hộp số : 6AT. Nhiên liệu : Xăng hoặc Dầu. Màu : Bạc, Đen, Đỏ ghi, Ghi Vàng, Trắng, Vàng Cát, Xanh Dương. Giá xe: (phiên bản thấp nhất): 825,000,000. Nhận báo giá Gọi Ngay. Chi tiết sản phẩm. Thông số kỹ Cashberry Lừa Đảo. Bên cạnh giá cả, thiết kế xe và động cơ vận hành, mức tiêu hao nhiên liệu của Grand i10 cũng được người tiêu dùng quan tâm. Hãy tìm hiểu kỹ hơn về điều này cùng Tinxe trong bài viết sau. Tại Việt Nam, Hyundai Grand i10 là cái tên nổi bật trong phân khúc xe hạng A. Sau nhiều lần nâng cấp, thiết kế của Hyundai Grand i10 được cải tiến hiện đại và trẻ trung hơn, phù hợp với thị hiếu người dùng. Bên cạnh đó, giá xe Hyundai Grand i10 cũng ở mức dễ tiếp cận, dao động từ 360 - 455 triệu đồng cho 6 phiên bản. Hyundai Grand i10 đã tạo được vị thế nhất định tại thị trường Việt Nam bởi kiểu dáng, trang bị tiện nghi và động cơ mà xe sở hữu. Vậy mức tiêu hao nhiên liệu của i10 như thế nào? Dưới đây là câu trả lời chi tiết. Hyundai Grand i10 mới nhất Mức tiêu hao nhiên liệu của Hyundai Grand i10 Hyundai Grand i10 được trang bị động cơ xăng Kappa MPI có công suất tối đa 83 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 114 Nm. Trang bị hộp số là loại số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp, tùy phiên bản. Mức tiêu hao nhiên liệu của i10 tương đối thấp, tiết kiệm với mức trung bình 4,6 lít/100 km ngoài đô thị, 5,4 lít/100 km đường kết hợp và 6,8 lít/100 km. Cụ thể, mức tiêu thụ nhiên liệu i10 cho từng phiên bản như sau Mức tiêu hao nhiên liệu Grand i10 Sedan Grand i10 Hatchback MT Base MT AT MT Base MT AT Trong đô thị lít/100 km 6,8 6,8 8,28 6,8 6,8 7,6 Ngoài đô thị lít/100 km 4,6 4,6 4,79 4,6 4,6 5,0 Kết hợp lít/100 `km 5,4 5,4 6,07 5,4 5,4 6,0 Thông tin tiêu hao nhiên liệu i10 do hãng xuất cung cấp. So sánh mức tiêu hao nhiên liệu của Hyundai Grand i10 với một số đối thủ Là xe đô thị cỡ nhỏ thuộc phân khúc hạng A, Hyundai Grand i10 có các đối thủ cạnh tranh như Toyota Wigo, VinFast Fadil, Kia Morning và Honda Brio. Mức tiêu thụ nhiên liệu của Toyota Wigo Mức tiêu hao nhiên liệu Wigo MT Wigo AT Trong đô thị lít/100 km 6,8 6,87 Ngoài đô thị lít/100 km 4,21 4,36 Kết hợp lít/100 km 5,16 5,3 Mức tiêu hao nhiên liệu của Honda Brio Mức tiêu hao nhiên liệu Honda Brio bản G Honda Brio RS/RS 2 màu Trong đô thị lít/100 km 6,6 7 Ngoài đô thị lít/100 km 4,7 5,2 Kết hợp lít/100 km 5,4 5,9 Mức tiêu hao nhiên liệu của VinFast Fadil Mức tiêu hao nhiên liệu Tiêu chuẩn Nâng cao Cao cấp Trong đô thị lít/100 km 7,11 Ngoài đô thị lít/100 km 5,11 Kết hợp lít/100 km 5,85 Dựa vào bảng trên, có thể thấy mức tiêu hao nhiên liệu của các mẫu xe hạng A này đều khá ấn tượng. Mức tiêu hao nhiên liệu i10 cũng tương đương với các đối thủ của mình, so với VinFast Fadil thì tiết kiệm hơn. Mức tiêu thụ nhiên liệu của i10 ở đường hỗn hợp chỉ khoảng 5,4 lít/100km Chi phí nuôi Hyundai Grand i10 Hyundai Grand i10 là mẫu xe phổ thông, dễ thấy trên đường phố Việt Nam. Không chỉ có giá bán hợp túi tiền của nhiều người mà chi phí nuôi xe i10 cũng thấp hơn nhiều mẫu ô tô khác. Sau đây là những chi phí nuôi xe Grand i10 cơ bản tại Việt Nam. Khoản bắt buộc - Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô đồng/năm - Lệ phí đăng kiểm định kỳ đồng/năm - Phí bảo trì đường bộ triệu đồng/năm Khoản chi phí phát sinh - Bảo hiểm tự nguyện Nếu chủ xe cẩn thận mua thêm các gói bảo hiểm tự nguyện như bảo hiểm thân vỏ thì sẽ mất thêm số tiền khoảng 5-10 triệu đồng/năm, tính theo giá trị xe. - Tiền xăng dầu Lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình của xe Hyundai Grand i10 dao động từ khoảng từ 5,4 lít/100 km. Nếu mỗi tháng đi khoảng km thì người dùng sẽ mất khoảng 1,2 triệu tiền xăng. - Chi phí bảo dưỡng khoảng 1,2 triệu đồng cho 2 lần bảo dưỡng 1 năm. - Phí gửi xe, phí cầu đường nếu có khoảng 1 - 1,5 triệu đồng. Như vậy, tính trung bình thì những chủ xe tốn khoảng 2 triệu đồng/tháng cho chi phí sử dụng i10. Tất nhiên, số tiền chi phí "nuôi" xe sẽ thay đổi tùy theo quãng đường di chuyển mỗi ngày, chỗ gửi xe, cung đường di chuyển và thói quen sử dụng của người lái. Kết luận Nếu so sánh với các đối thủ cùng phân khúc, chúng ta sẽ thấy mức tiêu hao nhiên liệu của i10 khá ngang bằng. Tiêu thụ nhiên liệu ít, cộng với các ưu điểm như thương hiệu, giá cả hợp lý, bền bỉ và ít hỏng hóc, Hyundai Grand i10 luôn nhận được sự quan tâm của khách hàng Việt. Theo số liệu về mức độ tiêu thụ nhiên liệu của hơn 500 mẫu xe do Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố, tất cả các xe phân khúc A đời mới hiện nay chỉ tiêu hao trên 5 lít/100 km. Trong đó, mẫu xe tiết kiệm xăng nhất là phiên bản số sàn của Toyota Wigo. Bảng số liệu mức tiêu thụ nhiên liệu của các mẫu xe hạng A hiện nay. Ảnh đồ hoạ Hoàng Hiệp. Mức tiêu thụ nhiên liệu này được tính toán theo 3 chu trình thử nghiệm tương ứng là đường hỗn hợp, đường trong đô thị và đường ngoài đô thị đường trường. Trong đó, mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình hỗn hợp sẽ là căn cứ chính xác nhất để so sánh mức tiêu thụ nhiên liệu giữa các dòng xe. Dưới đây là mức tiêu thụ nhiên liệu của 5 mẫu xe hạng A đời mới hiện nay 1. Toyota Wigo MT 5,31 lít/100km Toyota Wigo phiên bản số sàn được đánh giá là "ăn xăng" ít nhất trong phân khúc. Theo công bố của Cục Đăng kiểm Việt Nam, mẫu xe Wigo của Toyota phiên bản số sàn có mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ 5,31 lít/100km đường hỗn hợp; 6,7 lít/100km đường đô thị và 4,52 lít/100km đường trường. Đây là mức “ăn xăng” ít nhất trong phân khúc xe hạng A hiện nay tại Việt Nam. Để có mức tiêu thụ nhiên liệu rất ấn tượng như trên một phần dựa vào khối lượng bản thân của Wigo chỉ 870 kg, “nhẹ ký” nhất phân khúc. Mẫu xe này sử dụng động cơ sản sinh công suất cực đại 87 mã lực kết hợp hộp số sàn 4 cấp. Hiện, Toyota Wigo được nhập khẩu từ Indonesia và phân phối 2 phiên bản MT và AT, có giá niêm yết lần lượt là 352 triệu và 384 triệu. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam VAMA, mẫu xe này trong tháng 7 bán được 98 xe, cộng dồn 7 tháng đầu năm nay bán được Honda Brio 5,4 lít/100km Honda Brio cũng có mức tiêu thụ nhiên liệu khá ấn tượng. Cũng có mức tiêu thụ nhiên liệu rất ấn tượng trong phân khúc xe hạng A là đại diện Brio của Honda. Mẫu xe này chỉ tiêu thụ 5,4 lít/100km đường hỗn hợp; 6,6 lít/100km đường đô thị và 4,7 lít/100km đường trường. Mức tiêu thụ này chỉ nhỉnh hơn Toyota Wigo một chút, trong khi khối lượng bản thân của Brio tới 972 kg. Honda Brio được giới thiệu với 2 phiên bản là G và RS đều nhập khẩu từ Indonesia, mức giá bán dao động từ 418 đến 448 triệu đồng. Cả hai phiên bản này đều sử dụng động cơ sản sinh công suất 88 mã lực, kết hợp với hộp số tự động vô cấp CVT. Đây là mẫu tiêu thụ kém nhất trong nhóm 5 xe hạng A tiết kiệm nhiên liệu. VAMA cho biết, mẫu Honda Brio chỉ bán được 81 xe trong tháng 7 và xe trong 7 tháng đầu năm nay. 3. KIA Morning 5,8 lít/100km Kia Morning 2021 có mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 5,8 lít/100km Theo công bố của Cục Đăng kiểm Việt Nam, KIA Morning 2021 có mức tiêu thụ là 5,8 lít xăng/100km đường hỗn hợp; 7,9 lít/100km với đường đô thị và ở đường trường chỉ tiêu thụ 4,7 lít/100km. Khối lượng bản thân của Morning là 940 kg. Hiện, KIA Morning 2021 được sản xuất và phân phối bởi THACO với hai phiên bản là GT-line và X-line, đều có giá bán 439 triệu đồng. Morning 2021 sử dụng động cơ 1,25 lít, sản sinh công suất 83 mã lực kết hợp hộp số tự động 4 cấp. Theo VAMA, mẫu Kia Morning tiêu thị trên thị trường ở mức hạn chế với con số 194 xe trong tháng 7 và trong 7 tháng đầu năm nay. 4. Vinfast Fadil 5,85 lít/100km Vinfast Fadil có động cơ và khối lượng bản thân lớn nhất phân khúc. Trong phân khúc xe hạng A, Vinfast Fadil sử dụng khối động cơ lớn nhất - lít, sản sinh công suất 98 mã lực, kết hợp hộp số tự động vô cấp. Fadil cũng “nặng ký” nhất với khối lượng bản thân là 993 kg. Do vậy, mẫu xe thương hiệu Việt Nam này cũng “ăn xăng khoẻ" nhất nhì phân khúc. Theo số liệu được Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố, Vinfast Fadil tiêu thụ 5,85 lít/100km ở đường hỗn hợp; 7,11 lít/100km ở đường đô thị và 5,11 lít/100km trên đường trường. Fadil đang là mẫu xe có doanh số dẫn đầu phân khúc hạng A tại Việt Nam. Mẫu xe này được giới thiệu với hai phiên bản, giá bán là 382 triệu cho phiên bản tiêu chuẩn, 449 triệu cho phiên bản cao cấp đối với hình thức trả thẳng. Mặc dù sinh sau đẻ muộn so với các đối thủ khác nhưng theo VAMA, Vinfast Fadil hiện là mẫu bán chạy nhất trên toàn thị trường với xe trong tháng 7 và xe trong 7 tháng qua. 5. Hyundai Grand i10 MT 5,89 lít/100km Hyundai Grand i10 phiên bản mới 2021 vừa được ra mắt vào đầu tháng 8 vừa qua. Hyundai Grand i10 phiên bản số sàn 1,2 lít là phiên bản tiết kiệm xăng nhất của mẫu xe Hàn Quốc, với số liệu được công bố là 5,89 lít/100km đường hỗn hợp; 7,61 lít/100 km đường đô thị và 4,88 lít/100 km đường trường. Số liệu này của Grand i10 vẫn cao hơn đối thủ Vinfast Fadil và KIA Morning một chút. Khối lượng bản thân của Hyundai Grand i10 là 970 kg. Mẫu xe này được lắp ráp trong nước bởi TC Motor với 2 dáng hatchback và sedan, cùng được trang bị khối động cơ là loại 4 xy-lanh L cho công suất 82 mã lực, đi cùng hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp. Giá bán của Hyundai Grand i10 2021 dao động từ 360-455 triệu đồng. Mẫu xe hot Hyundai Grand i10 có mức tiêu thụ khá trên thị trường, đứng thứ 8 trong top 10 xe bán chạy nhất tháng 7 vừa qua, với 805 xe trong tháng 7 và xe trong 7 tháng đầu năm nay. Hoàng Hiệp Bạn đánh giá gì về mức tiêu thụ nhiên liệu này của các mẫu xe? Hãy bình luận dưới bài viết! Các tin bài, video cộng tác xin gửi về Ban Ô tô xe máy, email otoxemay Xin cảm ơn! Tầm giá hơn 400 triệu đồng có thể chọn mua xe ô tô nào? Trong tầm giá 400 triệu, các mẫu xe ô tô hạng A thường là lựa chọn hàng đầu với các tiêu chí như Dễ vận hành, tiết kiệm nhiên liệu, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại hàng ngày của cả gia đình hoặc mục đích kinh doanh. Mẫu xe Hyundai Grand i10 vẫn luôn là chiếc xe thống trị trong phân khúc xe cỡ nhỏ hiện tay tại thị trường Việt Nam. Ngoài kiểu dáng, trang bị tiện nghi - an toàn, những khách hàng mua xe đã qua sử dụng luôn quan tâm đến mức tiêu hao nhiên liệu Hyundai Grand i10. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta có thêm thông tin về mức tiêu hao nhiên liệu Hyundai Grand i10 lắp ráp trong nước nhé. Xem thêm bài viết liên quan Ô tô cũ "Mua là thích, đặt là có" Kinh nghiệm mua xe cũ Việt Hàn Used Car thu mua xe cũ giá cao Mức tiêu hao nhiên liệu Hyundai Grand i10 là bao nhiêu? Với tình hình giao thông chật hẹp như Việt Nam thì Hyundai Grand i10 là mẫu xe nhỏ gọn, phù hợp với nhiều người dùng dùng, không chỉ để di chuyển trong khu vực nội ô mà còn có thể kinh doanh dịch vụ. Xe được trình làng với phiên bản sedan và hatchback tùy theo sở thích của người dùng. Cũng như nhiều người mua xe mới, người mua xe đã qua sử dụng quan tâm đến mức tiêu hao nhiên liệu. Sau đây là bảng so sánh mức tiêu hao nhiên liệu của 2 phiên bản sedan và hatchback Hyundai Grand i10 Sedan CKD Mức tiêu thụ nhiên liệu lít/100km Hyunai i10 Sedan AT Hyundai i10 Sedan + MT Base Trong đô thị Ngoài đô thị Kết hợp Hyundai Grand i10 Hatback CKD Mức tiêu thụ nhiên liệu lít/100km Hyundai Grand i10 AT Hyundai Grand i10 MT + MT Base Hyundai Grand i10 AT Hyundai Grand i10 MT + MT Base Trong đô thị Ngoài đô thị Kết hợp Như vậy, nhìn vào bảng mức độ nhiên liệu của Hyundai Grand i10 trên, chúng ta thấy phiên bản Hatchback có mức độ tiêu thụ nhiên liệu ít hơn cả trong đô thị, ngoài đô thị hay đường kết hợp. Về cơ bản Hyundai Grand i10 có mức độ tiêu thụ nhiên liệu tốt. Kiểu dáng nhỏ gọn đúng chất của chiếc xe nội đô, Hyundai Grand i10 sẽ có sức hút mạnh mẽ hơn nữa. Những mẫu ô tô cũ Grand i10 tại Việt Hàn Used Car Những ngày cuối năm, nhiều người Việt luôn phải lo lắng những vấn đề như kẹt xe, chen chút đặt vé tàu, vé máy bay, vé xe,... Ai cũng mong ước mua được 1 chiếc ô tô để làm phương tiện di chuyển về quê thuận tiện hơn. So với việc mua xe mới thì ô tô cũ là 1 lựa chọn được nhiều người Việt chọn vì có thể tiết kiệm chi phí khá cao. Cùng tham khảo 1 vài mẫu xe Hyundai Grand i10 tại Việt Hàn nhé! 1. Hyundai Grand i10 2017 - 358 TRIỆU Với màu xe nâu khỏe khoắn, số sàn, Hyundai Grand i10 2017 là 1 chiếc xe mà nhiều người dùng đang tìm. Khách hàng chì cần trả trước từ 143 triệu là có thể sở hữu chiếc xe. Ngoài ra, Việt Hàn cũng hỗ trợ trả góp đến 70% giá trị xe để khách hàng dễ dàng rinh xe về nhà trong điều kiện kinh tế chưa đủ. Quý khách cũng có thể tham khảo thêm xe Hyundai Grand i10 2017- 378 TRIỆU, màu đỏ. 2. Hyundai Grand i10 2018 - 396 TRIỆU Thế hệ Hyundai Grand i10 2018 hoàn toàn mới đã chính thức được Tập đoàn Thành Công giới thiệu vào đầu tháng 7/2017. Hyundai i10 2018 nhỉnh hơn về mặt số đo so với các đối thủ từ Mỹ là Spark. Xe Hyundai Grand i10 2018 được bán tại showroom Việt Hàn Used Car với giá 396 triệu, trả trước từ 158 triệu. 3. Hyundai Grand i10 2019 - 378 TRIỆU Thật quá dễ để tìm được 1 chiếc xe đã qua sử dụng cực chất đời 2019 mới nhất tại Việt Hàn Used Car. Chiếc Hyundai i10 mới nhất màu vàng cát, đi mới km thật sự đang là "đối tượng" của nhiều khách hàng muốn mua xe cũ. Chắc chắn sẽ không ai nghĩ bạn mua xe cũ mà lại chất như vậy. Phí trước bạ của xe cũ chỉ 20% so với xe mới là 10%, vì vậy mua xe cũ bạn sẽ tiết kiệm được 1 khoảng chi phí khá. Tại Việt Hàn Used Car chúng tôi dám HOÀN TIỀN 100% NẾU SAI CAM KẾT CHẤT LƯỢNG với quý khách hàng. * 5 TIÊU CHÍ VÀNG ️1. Xe không bị đâm đụng2. Xe không bị thủy Xe không bị đại tu động cơ và hộp Xác định rõ nguồn gốc xuất xứ và đúng năm sản Đảm bảo giấy tờ hợp lệ và đủ điều kiện để mua, bán, sang tên. Ngoài ra, chúng tôi còn BẢO HÀNH 6 THÁNG. Đặc biệt HỖ TRỢ TRẢ GÓP TOÀN QUỐC Chỉ cần nhấc máy lên và gọi số Hotline siêu thị ô tô cũ của Việt Hàn Used car, quý khách sẽ được tư vấn tận tình. Hotline Ms Hằng Địa chỉ xem xe 387, Quốc Lộ 13, Khu phố 5, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Fanpage theo dõi

xe i10 hao xăng